1900292962

All Posts By

admin

Hilo tham gia đào tạo “Rủi ro tiềm ẩn của doanh nghiệp từ công tác kế toán thuế” do VCCI tổ chức

By TIN TỨC - SỰ KIỆNNo Comments

Sáng này 27/06/2019 vừa qua, tại Bảo tàng Phụ nữ Việt Nam – 36 Lý Thường Kiệt, Hilo Invoice phối hợp với Phòng Thương mại & Công nghiệp Việt Nam VCCI, tổ chức WeCreate Việt Nam và Công ty kiểm toán UHY tổ chức sự kiện “Rủi ro tiềm ẩn của doanh nghiệp từ công tác kế toán thuế”.

Chương trình dành cho các doanh nghiệp trên địa bàn Hà Nội với sự tham gia của các diễn giả là các chuyên gia hàng đầu trong lĩnh vực Kế toán/Kiểm toán, Quản trị doanh nghiệp, Hóa đơn điện tử.

Trên 100 giám đốc và quản lý kế toán của các doanh nghiệp góp mặt trong chương trình được cung cấp những thông tin chuyên sâu về công tác quản trị kế toán thuế, nhằm giảm thiểu các rủi ro phát sinh trong suốt quá trình hoạt động kể từ khi thành lập đối với công tác này.

Chương trình có sự giao lưu sôi động giữa các diễn giả và doanh nghiệp, giải đáp nhiều câu hỏi phát sinh từ quá trình hoạt động thực tế như chuyển đổi sang sử dụng Hóa đơn điện tử, xử lý các vấn đề liên quan đến hóa đơn, phòng ngừa rủi ro và xử lý rủi ro trong lĩnh vực kế toán thuế.

Dự kiến trong thời gian sắp tới, Hilo Invoice sẽ tiếp tục phối hợp với các đối tác để triển khai nhiều chương trình đào tạo thiết thực cho doanh nghiệp trong lĩnh vực kế toán thuế.

Một số hình ảnh trong chương trình:

Hilo Invoice tổng hợp.

5 điều cần biết khi kê khai thuế bằng hóa đơn điện tử

By TIN TỨC - SỰ KIỆNNo Comments

Có thể kê khai thuế bằng hóa đơn điện tử được không và kê khai như thế nào là câu hỏi được nhiều doanh nghiệp quan tâm khi bước đầu sử dụng hóa đơn điện tử. Để doanh nghiệp có thể hiểu rõ về vấn đề này, Hilo Invoice sẽ chỉ ra 5 điều doanh nghiệp cần biết khi kê khai thuế bằng hóa đơn điện tử tại bài viết dưới đây:

1. Kê khai thuế bằng hóa đơn điện tử khác gì so với hóa đơn giấy?

Hóa đơn điện tử hợp lệ và hợp pháp sẽ có hình thức hóa đơn có đầy đủ giá trị pháp lý theo quy định của pháp luật và là căn cứ để hạch toán kế toán và kê khai thuế.

Việc kê khai thuế được thực hiện giống như các loại hình hóa đơn trước đây. Điểm khác với cách kê khai thuế hóa đơn điện tử với hóa đơn giấy ở chỗ doanh nghiệp bạn sẽ không bắt buộc kê khai hóa đơn điện tử bán ra, mà chỉ cần kê khai đầy đủ hóa đơn mà doanh nghiệp mua vào. Đặc biệt kê khai thuế với hóa đơn điện tử doanh nghiệp có thể kê khai hóa đơn một cách nhanh chóng, không cần đến các cơ quan thuế hay mất nhiều thời gian cho các thủ tục hành chính kê khai.

Kê khai hóa đơn điện doanh nghiệp thực hiện kê khai hóa đơn thu mua theo đúng danh mục thuế suất vào tờ khai thuế giá trị gia tăng rồi gửi cho cơ quan thuế nhanh chóng quá đường điện tử.

Việc kê khai thực hiện theo Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/03/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 51/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 và Nghị định số 04/2014/NĐ-CP ngày 17/01/2014 của Chính phủ quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ.

Trường hợp doanh nghiệp có phát hiện một số sai sót trong bản kê khai. Khi đó, cơ quan thuế sẽ yêu cầu doanh nghiệp phải cung cấp lại thông tin về hóa đơn để tiến hành kiểm tra, hoặc cơ quan thuế tự động tra cứu, đối soát thông tin về hóa đơn được lưu giữ trên cơ sở dữ liệu của Tổng cục Thuế.

2. Điều kiện được khấu trừ thuế khi kê khai hóa đơn điện tử

Khoản 1 Điều 4 Thông tư số 96/2015/TT-BTC có quy định các khoản chi được khấu trừ thuế, cụ thể:

  • Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp.
  • Khoản chi có đủ hoá đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật.
  • Khoản chi nếu có hoá đơn mua hàng hoá, dịch vụ từng lần có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (giá đã bao gồm thuế GTGT) khi thanh toán phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.

Lưu ý: Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt thực hiện theo quy định của các văn bản pháp luật về thuế giá trị gia tăng.

3. Ngày lập và ngày ký hóa đơn điện tử khi kê khai thuế

Đa phần hóa đơn điện tử có ngày lập và ngày ký trùng nhau. Trường hợp này chỉ cần lấy luôn ngày đó để kê khai thuế.

Tuy nhiên, một số trường hợp hóa đơn điện tử có ngày ký hóa đơn điện tử thực hiện sau ngày ngày lập hóa đơn điện tử thì doanh nghiệp phải căn cứ vào ngày lập hóa đơn điện tử để xác định nghĩa vụ kê khai, nộp thuế và hạch toán theo quy định. (theo quy định tại điểm a Khoản 2 Điểu 16 của Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/03/2014 của Bộ Tài chính)

4. Không thể hủy hóa đơn điện tử đã kê khai thuế

Trường hợp phát hiện sai sót về thông tin đơn hàng, giá tiền,…sau khi hóa đơn đã được lập và kê khai thuế thì các bên không được phép hủy. Thay vào đó, bên bán và bên mua
phải tiến hành lập biên bản hoặc có văn bản thỏa thuận ghi rõ những sai sót trên hóa đơn rồi sau đó lập hóa đơn điều chỉnh.

Căn cứ vào hóa đơn điều chỉnh đó, hai bên kê khai điều chỉnh chính xác về doanh số, thuế.

5. Có thể sử dụng hóa đơn chuyển đổi từ hóa đơn điện tử để kê khai thuế

Doanh nghiệp có thể sử dụng hóa đơn chuyển đổi từ hóa đơn điện tử để kê khai thuế. Tuy nhiên, để kê khai thuế thì hóa đơn chuyển đổi từ hóa đơn điện tử phải đáp ứng các điều kiện:

  • Phản ánh được đầy đủ thông tin của hóa đơn điện tử gốc,
  • Có ký hiệu riêng xác nhận đã được chuyển đổi từ hóa đơn điện tử sang hóa đơn giấy ghi rõ “HÓA ĐƠN CHUYỂN ĐỔI TỪ HÓA ĐƠN ĐIỆN TỬ”
  • Có chữ ký và họ tên của người thực hiện chuyển đổi từ hóa đơn điện tử sang hóa đơn giấy.

6 điều doanh nghiệp cần biết khi sử dụng hóa đơn điện tử năm 2019

By TIN TỨC - SỰ KIỆNNo Comments

Trước xu hướng triển khai và sử dụng hóa đơn điện tử đồng loạt tại nhiều địa phương trên cả nước như hiện nay, nhiều doanh nghiệp muốn chuyển đổi sang sử dụng hóa đơn điện tử ngay trong năm 2019 nhưng còn nhiều băn khoăn. Bài viết dưới đây sẽ cung cấp cho kế toán và các doanh nghiệp một số thông tin cơ bản cần biết trước khi sử dụng hóa đơn điện tử.

1. Doanh nghiệp cần nắm rõ đối tượng sử dụng hóa đơn điện tử

Theo quy định tại Điều 2 Nghị định 119/2018/NĐ-CP. Các đối tượng sử dụng hoá đơn điện tử. Bao gồm:

  • Tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ bao gồm:

– Doanh nghiệp được thành lập và hoạt động theo quy định của Luật doanh nghiệp, Luật các tổ chức tín dụng, Luật kinh doanh bảo hiểm, Luật chứng khoán, Luật dầu khí và các văn bản quy phạm pháp luật khác dưới các hình thức: Công ty cổ phần; công ty trách nhiệm hữu hạn; công ty hợp danh; doanh nghiệp tư nhân;

– Đơn vị sự nghiệp công lập có bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ;

– Tổ chức được thành lập và hoạt động theo Luật hợp tác xã;

– Tổ chức khác;

– Hộ, cá nhân kinh doanh.

  • Tổ chức, cá nhân mua hàng hóa, dịch vụ.
  • Tổ chức cung cấp dịch vụ hóa đơn điện tử.
  • Cơ quan quản lý thuế các cấp và các tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc quản lý, sử dụng hóa đơn.

2. Để phát hành hóa đơn điện tử doanh nghiệp cần đáp ứng một số điều kiện

Theo Khoản 2 Điều 4 Thông tư 32/2011/TT-BTC, người bán hàng hóa, dịch vụ khởi tạo hóa đơn điện tử phải đáp ứng các điều kiện sau đây:

  • Là tổ chức kinh tế có đủ điều kiện, đã và đang thực hiện giao dịch điện tử khai thuế với cơ quan Thuế.
  • Có địa điểm, đường truyền tải thông tin, mạng thông tin, thiết bị truyền tin đáp ứng yêu cầu khai thác, kiểm soát, xử lý, sử dụng, bảo quản và lưu trữ hoá đơn điện tử.
  • Có đội ngũ người thực thi đủ trình độ, khả năng tương xứng với yêu cầu để thực hiện việc khởi tạo, lập, sử dụng hoá đơn điện tử theo quy định.
  • Có chữ ký điện tử theo quy định của pháp luật.
  • Có phần mềm bán hàng hoá, dịch vụ kết nối với phần mềm kế toán, đảm bảo dữ liệu của hoá đơn điện tử bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ được tự động chuyển vào phần mềm kế toán tại thời điểm lập hoá đơn.
  • Có các quy trình sao lưu dữ liệu, khôi phục dữ liệu, lưu trữ dữ liệu đáp ứng các yêu cầu tối thiểu về chất lượng lưu trữ.

3. Cơ sở pháp lý đối với thủ tục đăng ký phát hành hóa đơn điện tử

  • Thông tư số 32/2011/TT-BTC Hướng dẫn về khởi tạo, phát hành và sử dụng hoá đơn điện tử bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ
  • Thông tư số 37/2017/TT-BTC sửa đổi, bổ sung thông tư số 39/2014/TT-BTC, Thông tư số 26/2015/TT-BTC.
  • Thông tư 39/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 51/2010/NĐ-CP và 04/2014/NĐ-CP quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành.

Việc nắm rõ cơ sở pháp lý về hóa đơn điện tử sẽ giúp kế toán và doanh nghiệp hạn chế được các vướng mắc khi sử dụng hóa đơn điện tử và đảm bảo tính hợp pháp, hợp lệ của hóa đơn điện tử.

4. Doanh nghiệp phải thực hiện những thủ tục gì để được sử dụng hóa đơn điện tử

  • Bước 1: Lựa chọn đơn vị cung cấp phần mềm hóa đơn điện tử uy tín

Việc lựa chọn đơn vị cung cấp uy tín rất quan trọng bởi nó ảnh hưởng đến tính hiệu quả của việc sử dụng hóa đơn điện tử của doanh nghiệp.

Để lựa chọn được nhà cung cấp phù hợp với nhu cầu của doanh nghiệp và uy tín trên thị trường, doanh nghiệp có thể tham khảo 7 tiêu chí lựa chọn phần mềm hóa đơn điện tử phù hợp cho doanh nghiệp tại đây

  • Bước 2: Khởi tạo mẫu hóa đơn

Doanh nghiệp có thể lựa chọn khởi tạo mẫu hóa đơn điện tử theo kho mẫu có sẵn trên phần mềm hóa đơn điện tử hoặc tự thiết kế theo mẫu đặc thù của doanh nghiệp để tạo bản sắc riêng

  • Bước 3: Lập quyết định áp dụng hóa đơn điện tử

Tổ chức trước khi khởi tạo hóa đơn điện tử phải ra quyết định áp dụng hóa đơn điện tử gửi cho cơ quan Thuế theo Mẫu số 1 Phụ lục Thông tư 32/2011/TT-BTC ban hành ngày 14/03/2011 của Bộ Tài Chính hướng dẫn về khởi tạo, phát hành và sử dụng hoá đơn điện tử hoá đơn điện tử.

  • Bước 4: Thông báo phát hành hóa đơn điện tử

Doanh nghiệp lập Thông báo phát hành hóa đơn điện tử theo Mẫu số 02, Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư 32

  • Bước 5: Nộp hồ sơ đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử cho cơ quan thuế

Hồ sơ bao gồm: Mẫu hóa đơn điện tử, Quyết định áp dụng hóa đơn điện tử, Thông báo phát hành hóa đơn điện tử

Hồ sơ thông báo phát hành hóa đơn điện tử sẽ được gửi cho cơ quan Thuế quản lý trực tiếp bằng văn bản giấy hoặc bằng văn bản điện tử thông qua cổng thông tin điện tử của Cơ quan Thuế.

5. Năm 2019 doanh nghiệp có được sử dụng song song hóa đơn giấy và hóa đơn điện tử nữa không?

Nghị định 119/2018/NĐ-CP có hiệu lực từ 1/11/2018 quy định cụ thể lộ trình chuyển đổi sang hóa đơn điện tử. Theo đó, các doanh nghiệp và tổ chức kinh tế có 2 năm để thực hiện chuyển đổi sang hóa đơn điện tử. Kể từ khi bắt đầu sử dụng hóa đơn điện tử theo mốc thời gian bắt buộc tại Nghị định (tức 01/11/2020), doanh nghiệp phải thực hiện hủy những hóa đơn giấy còn tồn chưa sử dụng (nếu có).

Căn cứ theo Khoản 3 Điều 7 Thông Tư 32/2011/TT-BTC “Tổ chức kinh doanh có thể đồng thời tạo nhiều hình thức hóa đơn khác nhau (hóa đơn tự in, hóa đơn đặt in, hóa đơn điện tử) và phải thực hiện thông báo phát hành từng hình thức hóa đơn theo quy định.

Như vậy, trước 01/11/2020, doanh nghiệp có thể sử dụng song song hóa đơn giấy và hóa đơn điện tử. Tuy nhiên, doanh nghiệp cần lưu ý:

  • Không xuất 2 hình thức hóa đơn với 1 đơn hàng, cụ thể hơn nếu 1 đơn hàng đã sử dụng hóa đơn điện tử thì không sử dụng hóa đơn tự in, hóa đơn đặt in và ngược lại: 1 đơn hàng đã sử dụng hóa đơn tự in, hóa đơn đặt in thì không sử dụng hóa đơn điện tử.
  • Có thể sử dụng song song hóa đơn giấy và hóa đơn điện tử với các đơn hàng, dịch vụ khác nhau.

6. Hủy hóa đơn giấy khi bắt đầu sử dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan Thuế

Khác với các doanh nghiệp sử dụng hóa đơn điện tử thông thường, nếu doanh nghiệp thuộc đối tượng sử dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan Thuế thì kể từ thời điểm sử dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế, doanh nghiệp phải hủy những hóa đơn giấy còn tồn chưa sử dụng (Theo quy định tại Khoản 3 Điều 14 của Nghị định 119/2018/NĐ-CP). Thủ tục hủy hóa đơn giấy được thực hiện theo Điều 29 của Thông tư 39/2014/TT- BTC.

Lưu ý: Thời hạn hủy hóa đơn chậm nhất là 30 ngày, kể từ ngày thông báo với cơ quan thuế. Trường hợp cơ quan thuế đã thông báo hóa đơn hết giá trị sử dụng (trừ trường hợp thông báo do thực hiện biện pháp cưỡng chế nợ thuế), doanh nghiệp phải hủy hóa đơn, thời hạn hủy hóa đơn chậm nhất là 10 ngày kể từ ngày cơ quan thuế thông báo hết giá trị sử dụng hoặc từ ngày tìm lại được hóa đơn đã mất.

Một số trường hợp hóa đơn điện tử không cần đầy đủ nội dung bắt buộc vẫn hợp pháp

By TIN TỨC - SỰ KIỆNNo Comments

Các doanh nghiệp khi mới sử dụng hóa đơn điện tử chắc chắn sẽ băn khoăn nội dung nào trên hóa đơn điện tử là bắt buộc? Nội dung nào không nhất thiết phải có mà vẫn đảm bảo tính hợp pháp, hợp lệ của hóa đơn? Bài viết sau sẽ cung cấp hiểu biết về vấn đề này cho kế toán và doanh nghiệp:

1. Các nội dung bắt buộc phải có trên hóa đơn điện tử

Khoản 1 Điều 6 Nghị định 119/2018/NĐ-CP ngày 12/09/2018 của Chính phủ về hóa đơn điện tử khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ có quy định về nội dung của hóa đơn điện tử như sau:

a) Tên hóa đơn, ký hiệu hóa đơn, ký hiệu mẫu, số thứ tự hóa đơn;

Ký hiệu hóa đơn, ký hiệu mẫu, số thứ tự trên hóa đơn thực hiện theo quy định tại Phụ lục số 1 Thông tư số 153/2010/TT-BTC của Bộ Tài chính.

b) Tên, địa chỉ, mã số thuế của người bán;

c) Tên, địa chỉ, mã số thuế của người mua;

d) Tên hàng hóa, dịch vụ; đơn vị tính, số lượng, đơn giá hàng hoá, dịch vụ; thành tiền ghi bằng số và bằng chữ.

Đối với hóa đơn giá trị gia tăng, ngoài dòng đơn giá là giá chưa có thuế giá trị gia tăng, phải có dòng thuế suất thuế giá trị gia tăng, tiền thuế giá trị gia tăng, tổng số tiền phải thanh toán ghi bằng số và bằng chữ.

e) Chữ ký điện tử theo quy định của pháp luật của người bán; ngày, tháng năm lập và gửi hóa đơn. Chữ ký điện tử theo quy định của pháp luật của người mua trong trường hợp người mua là đơn vị kế toán.

g) Hóa đơn được thể hiện bằng tiếng Việt. Trường hợp cần ghi thêm chữ nước ngoài thì chữ nước ngoài được đặt bên phải trong ngoặc đơn ( ) hoặc đặt dưới dòng tiếng Việt và có cỡ nhỏ hơn chữ tiếng Việt…..

Các nội dung quy định từ điểm b đến điểm d khoản 1 Điều này phải phản ánh đúng tính chất, đặc điểm của ngành nghề kinh doanh, xác định được nội dung hoạt động kinh tế phát sinh, số tiền thu được, xác định được người mua hàng (hoặc người nộp tiền, người thụ hưởng dịch vụ…), người bán hàng (hoặc người cung cấp dịch vụ…), tên hàng hóa dịch vụ – hoặc nội dung thu tiền.

2. Một số trường hợp hóa đơn điện tử không cần đầy đủ các nội dung bắt buộc vẫn hợp pháp

Tại Khoản 3, Điều 4 Thông tư 39/2014/TT-BTC có quy định một số trường hợp hóa đơn không nhất thiết phải có đầy đủ nội dung bắt buộc như sau:

“a) Tổ chức kinh doanh bán hàng hóa, dịch vụ có thể tạo, phát hành và sử dụng hóa đơn không nhất thiết phải có chữ ký người mua, dấu của người bán trong trường hợp sau: hóa đơn điện; hóa đơn nước; hóa đơn dịch vụ viễn thông; hóa đơn dịch vụ ngân hàng đáp ứng đủ điều kiện tự in theo hướng dẫn tại Thông tư này.”

Mặt khác, tại dự thảo Thông tư hướng dẫn thực hiện Nghị định 119, Bộ Tài chính đã đưa ra một số trường hợp hóa đơn điện tử không nhất thiết hiển thị đầy đủ các nội dung bắt buộc, cụ thể:

Đối với một số ngành nghề đặc thù có cung cấp hàng hóa, dịch vụ đến người tiêu dùng cuối cùng là cá nhân, hộ gia đình như dịch vụ y tế, bán lẻ thuốc tân dược, ngân hàng, điện sinh hoạt, nước sạch, viễn thông, bảo hiểm, vận tải, siêu thị, xăng dầu thì hóa đơn điện tử không nhất thiết phải có đầy đủ các nội dung nhưng phải có:

  • Tên loại hóa đơn, ký hiệu mẫu số hóa đơn, ký hiệu hóa đơn, số hóa đơn;
  • Tên, địa chỉ, mã số thuế của người bán;
  • Tên, địa chỉ của người mua. Riêng đối với hóa đơn điện tử bán xăng dầu, hóa đơn điện tử siêu thị, hóa đơn điện tử vận tải, vé xem phim, trông giữ phương tiện vận tải thì không nhất thiết có tên, địa chỉ người mua là người tiêu dùng cuối cùng. Đối với hóa đơn điện tử trông giữ phương tiện vận tải: Ghi cụ thể biển số phương tiện vận tải, thời gian trông.
  • Tên hàng hóa, dịch vụ; thành tiền chưa có thuế giá trị gia tăng; thuế suất thuế giá trị gia tăng; tổng số tiền thuế giá trị gia tăng; tổng tiền thanh toán đã có thuế giá trị gia tăng trong trường hợp là hóa đơn giá trị gia tăng.
  • Chữ ký số, chữ ký điện tử của người bán. Trường hợp cung cấp dịch vụ vận chuyển hàng không qua Website và hệ thống thương mại điện tử được lập theo thông lệ quốc tế thì trên hóa đơn điện tử không có các chỉ tiêu bắt buộc như: địa chỉ, mã số thuế người mua, chữ ký điện tử của người bán và người mua, số lượng, đơn vị tính, thuế suất thuế giá trị gia tăng, ký hiệu hóa đơn, ký hiệu mẫu hóa đơn, số thứ tự hóa đơn.
  • Đối với tem điện tử, vé điện tử, thẻ điện tử không nhất thiết phải có chữ ký của người bán, tên, địa chỉ, mã số thuế, chữ ký của người mua.
  • Nội dung của hóa đơn được khởi tạo từ máy tính tiền có kết nối chuyển dữ liệu điện tử với cơ quan thuế không nhất thiết phải có đầy đủ các nội dung nhưng phải có:
    – Số hóa đơn: là thông tin số trên hóa đơn được tạo từ máy tính tiền theo dãy số tự nhiên liên tục.
    – Tên cửa hàng, quầy hàng của từng cơ sở kinh doanh (trường hợp có nhiều cửa hàng, quầy hàng);
    – Mã số thuế của người bán;
    – Tên, đơn vị tính, số lượng, đơn giá hàng hóa, dịch vụ;
    – Tổng số tiền thanh toán;
    – Chữ ký số của người bán hoặc chữ ký điện tử của người bán theo hình thức mã xác thực giao dịch điện tử;
    – Thời điểm lập hóa đơn điện tử;
    – Mã của cơ quan thuế

Hi vọng qua bài viết này, doanh nghiệp đã nắm rõ thông tin về nội dung bắt buộc, nội dung không bắt buộc trên hóa đơn điện tử để quá trình sử dụng hóa đơn điện tử của doanh nghiệp được hiệu quả nhất.